Đánh giá của bạn về cổng thông tin điện tử
97 người đã bình chọn
1084 người đang online

Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện Quan Sơn Giai đoạn 2006 – 2010

Đăng ngày 04 - 05 - 2011
100%

Tốc độ phát triển ngành nông – lâm – thuỷ ssản là 5,3 %/năm. Trong đó: Nông nghiệp 3,4 % / năm. Lâm nghiệp là 7,3 %/ năm. Thuỷ sản : 9,1 %/ năm. Tốc độ phát triển ngành công nghiệp – xây dựng là 10,9 %/ năm. Trong đó : CN-TTCN là 15,2 %/ năm; Xây dựng : 10,1 %/ năm. Tốc độ phát triển các ngành dịch vụ – thương mại là 5,4 %. Ngành công nghiệp – xây dựng : 101,%, ngành thương mại – dịch vụ : 30 %

I- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN .
            Chú trọng vào phát triển các ngành nông, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ . Phát triển các cây lương thực chủ yếu là cây lúa, cây ngô. Các cây hàng hoá chủ yếu là cây nứa ( nứa nguyên liệu ), câu luồng ( luồng cây và luồng nguyên liệu tại chỗ ). Tập trung phát triển kinh tế trang trại vừa và nhỏ trong nông nghiệp và lâm nghiệp.
            II- NHỮNG MỤC TIÊU CHỦ YẾU :
            Tốc độ phát triển ngành nông – lâm – thuỷ ssản là 5,3 %/năm. Trong đó: Nông nghiệp 3,4 % / năm. Lâm nghiệp là 7,3 %/ năm. Thuỷ sản : 9,1 %/ năm. Tốc độ phát triển ngành công nghiệp – xây dựng là 10,9 %/ năm. Trong đó : CN-TTCN là 15,2 %/ năm; Xây dựng : 10,1 %/ năm. Tốc độ phát triển các ngành dịch vụ – thương mại là 5,4 %. Ngành công nghiệp – xây dựng : 101,%, ngành thương mại – dịch vụ : 30 %.
            III- NHIỆM VỤ :
            a- Nông – Lâm – thuỷ sản : Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bình quân hàng năm là 39,6 tỷ đồng, nhịp độ phát triển bình quân là 4,2 %. Tổng diện tích gieo trồng bình quân hàng năm là 6.072 ha, nhịp độ phát triển bình quân là 4,8 %. Trong đó. Diện tích cây lương thực có hạt là 3.845 ha; diện tích cây công nghiệp là 665 ha. Tổng sản lượng lương thực có hạt bình quân hàng năm là 10.820 tấn, nhịp độ phát triển bình quân là 10,6 %. Trong đó, sản lượng thóc bình quân là 7.740 tấn, nhịp độ phát triển bình quân là 9,2 %. Sản lượng màu quy thóc là 3.080 tấn, nhịp độ phát triển bình quân là 14,2 %. Tổng đàn gia súc bình quân là 35.390 con. trong đó : Tổng đàn trâu : 7.481 con/ năm. Tổng đàn bò là 6.838 con/ năm. Tổng đàn lợn : 21.070 con/ năm
            - Lâm nghiệp: Tổng giá trị sản xuất bình quân hàng năm là 29,9 tỷ đồng, nhịp độ phát triển bình quân là 7,2%. Diện tích rừng trồng tập trung bình quân hàng năm là 736 ha/ năm. Sản lượng nứa nguyên liệu khai thác bình quân hàng năm là 20.600 tấn/ năm .   
            - Thuỷ sản : Tổng giá trị sản xuất bình quân hàng năm là 1,72 tỷ đồng, nhịp độ phát triển bình quân là 15,3 %. Tổng sản lượng đánh bắt và khai thác nuôi trồng bình quân hàng năm là 128,6 tấn, nhịp độ phát triển bình quân là 5,1 % .
            b- Ngành nghề công nghiệp – xây dựng : Tổng giá trị sản xuất bình quân hàng năm là 31,5 tỷ đồng, nhịp độ phát triển bình quân là 11,2 %. Trong đó. Công nghiệp 3,72 tỷ đồng, nhịp độ phát triển bình quân là 19,9 %. Xây dựng 26,82 tỷ đồng, nhịp độ phát triển bình quân là 9,8%
            c- Các ngành dịch vụ : Đẩy mạnh phát triển và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, đảm bảo tính bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế cao của các hoạt động dịch vụ thương nghiệp, vận tải, bưu điện, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục… Phấn đấu tổng giá trị tăng thêm của các ngành dịch vụ đạt bình quân là 27,07 tỷ đồng/ năm, chiếm tỷ trọng bình quân trong cơ cấu kinh tế toàn huyện là 28,8 %, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 5,4 %. Tổng mức bán lẻ xã hội toàn huyện bình quân hàng năm là 21,4 tỷ đồng/ năm, nhịp độ phát triển bình quân là 19,3 % .
            2- Văn hoá - xã hội :
            a- Dân số : Dân số trung bình đến năm 2020 là : 39.510 người, tỷ lệ tăng tự nhiên bình quân là 1,36 %. Mức giảm sinh bình quân hàng năm là 0,1 %o/ năm.
            b- Giáo dục - đào tạo : Đến năm 2010 số trường và phòng học kiên cố đạt 100 %. Tổng số học sinh đầu năm học hàng năm bình quân là 11.400 học sinh/ năm. Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo bình quân là 78,5 %. Tỷ lệ học sinh tiểu học đi học đúng độ tuổi bình quân là 88 %. Tỷ lệ phổ cập THCS bình quân là 84%.
            c- Y tế : Tiêm chủng mở rộng hàng năm đạt 100 %. Tỷ lệ số xã có bác sĩ bình quân là 50 %. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng bình quân hàng năm còn 34 %. Tỷ lệ trẻ em tử vong sơ sinh bình quân là 0 %. Số bác sĩ/ vạn dân bình quân là 6,3 bác sĩ.
            d- Văn hoá - thông tin – thực hiện chính sách xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giai đoạn 2006 –201 là 23,8 %. Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giai đoạn 2006 – 2010 là 23,8 %. Tỷ lệ số dân nông thôn được dùng nước sạch bình quân là 64,5 %.Tỷ lệ số hộ được xem truyền hình Việt Nam bình quân là 35,5 % . Tỷ lệ số hộ được nghe đài tiếng nói Việt Nam bình quân là 75 %.
            C- NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU :
            - Bám sát cơ cấu kinh tế của huyện được Đại hội Đảng bộ huyện Quân Sơn lần thứ II, nhiệm kỳ 2001 – 2005 và nhiệm kỳ Đại hội lần thứ III sắp tới để chỉ đạo thực hiện .
            - Tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng và cơ cấu giống, để phát triển sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp.
            - Khuyện khích phát triển kinh tế trang trại ( đặc biệt là trang trại lâm nghiệp ).
            - Đẩy mạnh công tác khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng một cách có hiệu quả để đảm bảo cho tài nguyên rừng phát triển bền vững.
            - Khuyến khích đầu tư để mở rộng sản xuất và đầu tư mới trong sản xuất CN – TTCN ( chủ trong ngành chế biến lâm sản ).
                - Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong công tác xây dựng cơ bản .
            - Tổ chức chỉ đoạ thực hiện thu – chi ngân sách Nhà nước đúng luật và đảm bảo theo dự toán hàng năm được giao.
            - Thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình để đảm bảo được tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm là 1,36 %. Nâng cao hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục và nâng cao hiệu quả trong công tác dạy và học để tiến kịp với thời kỳ đổi mới hiện nay. Chú trọng đến công tác phủ sóng truyền hình cho nhân dân trong huyện, nhằm nâng cao đời sống tinh thần trong tầng lớp nhân dân. Tăng cường công tác khám và chữa bệnh cho nhân dân và tăng cường đội ngũ cán bộ y tế xã, bản và đặc biệt là những nơi vùng sâu, vùng xa.

<

Tin mới nhất

QUAN SƠN 15 NĂM PHÁT TRIỂN KT- VH - XH, QUỐC PHÒNG - AN NINH (30/10/2012 11:01 SA)

Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện Quan Sơn Giai đoạn 2006 – 2010(04/05/2011 11:01 SA)